lẽ nào

Học thuật
Thân thiện
lẽ nào

Lẽ nào chúng ta lại không thể giải quyết bài toán đơn giản này?

Định nghĩa
  1. Phó từ (từ nghi vấn):
    • Biểu thị sự nghi ngờ, không tin rằng điều đó có thể xảy ra, thường dùng trong câu hỏi tu từ để khẳng định một điều ngược lại: Dùng để hỏi, thể hiện sự ngạc nhiên hoặc phủ định một cách mạnh mẽ khả năng của sự việc.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Anh ấy chăm chỉ như vậy, lẽ nào lại thi trượt? (Câu này hàm ý: Tôi không tin/anh ấy khó có thể thi trượt.)
    • Trời đã tối thế này, lẽ nào ấy vẫn chưa về? (Câu này hàm ý: Đáng lẽ ấy phải về rồi mới phải.)
    • Lời hứa rõ ràng thế, lẽ nào anh ta lại quên?
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lẽ nào" thường đứngđầu câu hoặc sau chủ ngữ, dùng để tạo thành câu hỏi phủ định, nhấn mạnh sự khó tin của sự việc.
    • Lẽ nào chúng ta lại bỏ cuộc giữa chừng? (Hàm ý: Chúng ta không thể bỏ cuộc.)
  • Có thể kết hợp với từ "lại" để nhấn mạnh hơn sự trái với suy đoán hay lẽ thường.
    • đầy đủ bằng chứng, lẽ nào tòa án lại không xử công bằng?
Biến thể từ gần giống
  • Chẳng lẽ: Có nghĩa cách dùng rất gần với "lẽ nào", cùng dùng để biểu thị sự nghi ngờ, khó tin.
    • Chẳng lẽ ấy không biết tin này?
  • Lẽ: Danh từ, chỉ lẽ, nguyên do.
    • Nói ra cho phải lẽ. (Nói ra cho có lý.)
Từ đồng nghĩa
  • Phải đâu: Dùng trong câu phủ định để bác bỏ một ý kiến.
    • Việc này phải đâu dễ! (Việc này đâu dễ!)
  • Nào phải: Cụm từ dùng để phản bác, hỏi ngược lại.
    • Nào phải tôi không muốn giúp. (Đâu phải tôi không muốn giúp.)
Thành ngữ liên quan
  • "Lẽ nào" thường xuất hiện trong các cấu trúc thành ngữ, tục ngữ hàm ý phủ định:
    • Lẽ nào nắng mãi không mưa/ Đời người lẽ nào chỉ vui chẳng buồn.nói: Cuộc sống luôn cả niềm vui nỗi buồn, không thể chỉ một thứ.)
  • "Lẽ thường": Chỉ điều hợp với lẽ thông thường.
    • Giúp đỡ người hoạn nạn lẽ thường tình.
lẽ nào

Lẽ nào chúng ta lại không thể giải quyết bài toán đơn giản này?

  1. Không một : Đủ điều kiện lẽ nào lại không thành công.